20:17 ICT Thứ năm, 01/10/2020

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 4


Hôm nayHôm nay : 883

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 883

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 885933

Trang thông tin điện tử tỉnh Quảng Trị
Tổng cục thủy lợi

global html

Trang nhất » Thông tin tổng hợp » Công bố thông tin doanh nghiệp » CÔNG BỐ THÔNG TIN DOANH NGHIỆP NĂM 2019

KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2019

Thứ sáu - 29/03/2019 10:32
FILẺ: /uploads/news/2019_03/kh-san-xuat-kinh-doanh-dau-tu.doc

CTY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
QLKTCTTL QUẢNG TRỊ
Mã số thuế: 3200198514

     Số: 51 /C.ty

  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 
 
 

Quảng Trị, ngày 21 tháng 3  năm 2019
 
 
KẾ HOẠCH
SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2019
(Kèm theo Quyết định số 494/QĐ-UBND ngày 08/3/2019 của UBND tỉnh Quảng Trị)
 
I. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2018:
1. Tình hình thực hiện kế hoạch tưới tiêu:
 Kết thúc mùa mưa 2017, mực nước và dung tích các hồ tích đủ nước để phục vụ tưới năm 2018 đạt trên 95% nên công tác tưới tiêu vụ Đông Xuân gặp nhiều thuận lợi. Tuy nhiên, bước vào đầu vụ Hè Thu, nắng nóng xuất hiện sớm ngay từ những tháng đầu vụ và kéo dài cho đến hết tháng 10; lương mưa trong năm cũng ít hơn trung bình nhiều năm nên lượng nước bổ sung cho các hồ rất hạn chế, do đó công tác tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp năm nay cực kỳ khó khăn. Với phương châm tiết kiệm không được chủ quan trong điều tiết sử dụng nguồn nước. Do đó Công ty phải chủ động xây dựng phương án trữ nước trong vụ Đông Xuân và phương án chống hạn cho vụ Hè Thu. Lập kế hoạch tưới cụ thể cho từng hồ đập, phấn đấu phục vụ tối đa cho sản xuất nông nghiệp.
*  Kết quả cấp nước tưới vụ Đông Xuân 2017 - 2018:
Trước tình hình thời tiết ngày càng không được thuận lợi Công ty đã chủ động lập Phương án chống hạn cho các hệ thống ngay từ đầu vụ Đông Xuân; đưa ra các giải pháp tưới hỗ trợ; có kế hoạch giản lịch tưới để tiết kiệm nước, với mục tiêu dự trữ nước các hồ đủ tưới cho vụ Hè thu, vận động các HTX be bờ giử nước tại ruộng ngay từ đầu vụ để gieo cấy hạn chế sử dụng nước hồ.
Tình hình thực hiện tưới vụ Hè thu: Bước vào vụ Hè Thu, nắng hạn bắt đầu xảy ra, thiếu nước ở một số vùng thuộc huyện Triệu Phong, Cam Lộ, Gio Linh, Vĩnh Linh không có đủ nguồn nước để tổ chức gieo cấy. Để đảm bảo cấp nước tưới diện tích theo nhu cầu của các HTX, Công ty đã tập trung mọi nguồn lực để phục vụ như: Tăng cường cho các trạm bơm của công ty bơm hết công suất để mở rộng diện tích; lắp đặt thêm nhiều trạm bơm dã chiến chống hạn; tập trung nạo vét các sông ngòi, hói tiêu đảm bảo dẫn nước thông suốt cho các trạm bơm hoạt động. Đồng thời vận động các HTX huy động máy bơm các loại tham gia bơm chống hạn.
Trong suốt vụ tưới nắng nóng diễn ra gay gắt nên Công ty đã tập trung CBCNV ngày đêm bám sát kênh mương để điều tiết phân phối nước cho các HTX đảm bảo công bằng, ưu tiên nước hồ tưới cho những vùng không có nguồn bơm.
Nhờ những biện pháp trên mà diện tích phục vụ các công trình bảo đảm nước tưới cho các địa phương, diện tích hạn giảm đáng kể. Cuối vụ các HTX do Công ty phục vụ tưới đều thu hoạch đạt năng suất cao, vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
           Kết quả phục vụ của Công ty trong năm 2018  như sau:
Chỉ tiêu Đ. vị Thực hiện năm 2017 K. hoạch giao 2018 Thực hiện năm 2018 Tỷ lệ thực hiện 2018 so với kế hoạch 2018 (%)
1, Diện tích phục vụ ha 32.087,1 32.042,2 32.316,1 100,9%
- Tưới lúa ha 31.447,3 31.394,2 31.649,7 100,8%
- Tưới rau màu ha 325,9 325,9 338,9 104,0%
- Cấp nước nuôi thủy sản ha 313,9 322,1 327,5 101,7%
2. Tình hình quản lý và đầu tư nâng cấp công trình thuỷ lợi:
          2.1. Công tác quản lý, duy tu:
Công ty đã phân đoạn công trình cho công nhân quản lý cụ thể, chặt chẽ; việc duy tu, bảo dưỡng công trình và máy móc thiết bị được thực hiện theo định kỳ 6 tháng 1 lần, đảm bảo công trình an toàn vận hành tốt. Tình trạng nhân dân lấn chiếm hành lang công trình để sản xuất; cuốc phá kênh để lấy nước có giảm.
          2.2. Công tác sửa chữa thường xuyên:
 Do nguồn thu có hạn nên kinh phí SCTX năm 2018 không được đưa vào kế hoạch đầu năm của đơn vị, để đảm bảo cấp nước phục vụ sản xuất nông nghiệp Công ty phải cho các Xí nghiệp triển khai sửa chữa những hạng mục cần thiết như: sửa chữa máy móc thiết bị, nạo vét công trình đảm bảo thông thoáng để dẫn nước phục vụ sản xuất. Kinh phí sửa chữa công trình. Công ty đã thực hiện 2,23 tỷ đồng.
          2.3. Công tác sửa chữa lớn:
Do không có kinh phí sửa chữa lớn; hiện tại có nhiều hạng mục công trình hư hỏng, xuống cấp nhưng chưa được sửa chữa.
2.4. Công tác Phòng chống lụt bão:
Trước mùa mưa lũ Công ty đã chỉ đạo các Xí nghiệp kiểm tra hiện trạng công trình và lập phương án PCLB cho các hồ đập. Mặc dù kinh phí hạn hẹp, Công ty vẫn phải cho Mua bổ sung vật tư PCLB cho các điểm xung yếu đầy đủ kịp thời; Triển khai phương án PCLB đến các địa phương để phối hợp cùng tham gia phòng chống. Đến nay, gần kết thúc mùa mưa bão, các hồ đập do Công ty quản lý đảm bảo an toàn, các hồ đã tích nước đạt 80% dung tích thiết kế. Tuy nhiên do đợt mưa lũ xãy ra từ ngày 07-13/12/2018 đã gây hư hỏng một số tuyến kênh, công trình trên kênh các hệ thống. Sau mưa lũ, Công ty đã kiểm tra, tổng hợp, báo cáo tình hình hư hỏng công trình kịp thời về Ban chỉ huy PCTT và TKCN của tỉnh, ngành để xem xét hỗ trợ kinh phí để khắc phục sửa chữa đảm bảo phục vụ sản xuất.
           II. KẾ HOẠCH SẢN XUẤT VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2019:
  1. Kế hoạch sản xuất kinh doanh:
1.1. Kế hoạch phục vụ tưới tiêu:
Kết thúc mùa mưa 2018, mực nước và dung tích các hồ tích được để phục vụ tưới năm 2017 đạt trên 60-80% nên khả năng phục vụ tưới năm 2019 gặp nhiều thuận lợi trong vụ Đông Xuân nhưng vụ Hè Thu còn phụ thuộc vào điều kiện thời tiết. Với phương châm tiết kiệm không được chủ quan trong điều tiết sử dụng nguồn nước. Do đó Công ty phải chủ động xây dựng phương án trữ nước trong vụ Đông Xuân và phương án chống hạn cho vụ Hè Thu. Lập kế hoạch tưới cụ thể cho từng hồ đập, phấn đấu phục vụ tối đa cho sản xuất nông nghiệp.
Mục tiêu phấn đấu diện tích tưới năm 2019 là: 32.301,2
Do đó Công ty phải chủ động xây dựng phương án chống hạn ngay trước khi vào vụ Đông xuân và lập kế hoạch tưới cụ thể cho từng hồ đập, phấn đấu phục vụ tối đa cho sản xuất nông nghiệp.
Mục tiêu phấn đấu diện tích tưới năm 2019 là:
- Vụ Đông Xuân phấn đấu tưới hết diện tích: 16.429,3 ha.
           Trong đó: - Tưới cho lúa:              15.930,4 ha;
                            - Tưới rau màu:                 178,0 ha;
                            - Cấp nước nuôi thuỷ sản: 321,0 ha.
- Vụ Hè Thu phấn đấu tưới diện tích: 16.199,5 ha.
           Trong đó: - Tưới cho lúa:              15.704,4 ha;
                            - Tưới rau màu:                 161,0 ha;
                            - Cấp nước nuôi thuỷ sản: 334,1 ha
          1.2.  Kế hoạch  sản xuất kinh doanh khác:
- Cấp nước cho khu công nghiệp: Cấp nước cho khu công nghiệp quán Ngang và Nhà máy chế biến tinh bột sắn An Thái - Cam Lộ: 250.000.000 đồng;
- Dịch vụ khác:  20.000.000 đồng;
  1. Kế hoạch đầu tư phát triển:
2.1. Kế hoạch  quản lý công trình:
Nhiệm vụ của Công ty là quản lý chặt chẻ các hệ thống công trình được giao đảm bảo an toàn, ổn định để phục vụ tưới tiêu nên cần tăng cường kiểm tra việc quản lý của các Cụm, tổ; Công nhân phải thường xuyên kiểm tra công trình theo quy định, kịp thời phát hiện các sự cố để xử lý hạn chế tổn thất nước, vỡ kênh làm gián đoạn phục vụ sản xuất nông nghiệp. Tổ chức kiểm tra công trình trước mùa mưa lũ; chủ động lập phương án PCLB cho các hồ đập và thực hiện trực PCLB, vận hành xã lũ đúng quy trình đảm bảo an toàn hồ đập.
2.2. Kế hoạch sửa chữa thường xuyên:
Bố trí đủ kinh phí để duy tu, sửa chữa nhỏ các hạng mục bị hư hỏng, xuống cấp trên tất cả các hệ thống nhằm đảm bảo công trình ổn định, thông thoáng dẫn nước tưới tốt. Kinh phí dự kiến 2,59 tỷ đồng. (Đã bố trí 1,47 tỷ, còn thiếu 1,12 tỷ)
2.3. Kế hoạch sửa chữa lớn:
Mặc dù không có kinh phí bố trí nhưng Công ty vẫn phải khảo sát, lập đồ án dự toán các hạng mục công trình hư hỏng nặng để tìm nguồn vốn sửa chữa nhằm duy trì năng lực công trình.  
2.4, Kế hoạch kiên cố hoá kênh mương:
Thực hiện kiên cố hoá kênh mương theo nguồn kinh phí được UBND tỉnh bố trí. Kinh phí đề xuất 10 tỷ đồng.
III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:
1. Giải pháp về tài chính:
 Năm 2019 nguồn thu của Công ty không đủ chi phí cho các hoạt động sản xuất, để đáp ứng được các kế hoạch trên Công ty cần thực hiện các giải pháp sau:
- Khai thác, mở rộng diện tích phục vụ để tăng doanh thu;
- Mở rộng khai thác tổng hợp như: Cấp nước cho Khu công nghiệp quán Ngang; Nhà máy chế biến tinh bột sắn Cam Lộ và Nhà máy chế biến tinh bột sắn  Hải Lăng; Cho thuê mặt hồ nuôi cá để tăng thêm doanh thu;
- Cân đối bố trí kinh phí cho các hoạt động hợp lý; tìm kiếm các nguồn vốn để hỗ trợ cho sửa chữa thường xuyên và sửa chửa lớn công trình;
- Áp dụng định mức kinh tế kỹ thuật để giao khoán các khoản chi phí cho cơ sở hợp lý nhằm tiết kiệm; cắt giảm một số khoản mục chi chưa cần thiết;
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc chi tiêu của các cơ sở, thực hành tiết kiệm chống lảng phí trong hoạt động sản xuất. 
2. Giải pháp về sản xuất:
* Về quản lý công trình: Tập trung 5 giải pháp chủ yếu sau:
          a, Tăng cường công tác kiểm tra, quản lý công trình theo đúng quy định đảm bảo an toàn hồ đập. Để làm tốt công tác này cần tập trung các giải pháp sau:
- Tiếp tục phân đoạn công trình giao cho công nhân quản lý cụ thể; tăng cường công tác kiểm tra giám sát việc thực hiện của các Cụm, tổ;
- Phối hợp với chính quyền địa phương giải toả các trường hợp vi phạm hành lang công trình và ngăn chặn tái lấn chiếm;
- Tổ chức kiểm tra công trình trước mùa mưa lũ, chủ động lập phương án PCLB cho các hồ đập;
- Mùa mưa lũ tổ chức trực PCLB tại các đầu mối hồ đập nghiêm túc, thực hiện tích nước và xã lũ đúng quy trình, quy phạm.
b, Đối với các công trình ngăn mặn giữ ngọt phải chú trọng trực theo dõi mực nước, tuân thủ nội quy vận hành đảm bảo tuyệt đối không để mặn xâm nhập, giữ được nước ngọt theo thiết kế để các đơn vị bơm.
c, Thực hiện sửa chữa thường xuyên trước lúc vào vụ, đảm bảo kênh mương thông thoáng dẫn nước tưới tốt.  Đặc biệt các trạm bơm phải có kế hoạch sửa chữa bảo dưỡng đảm bảo vận hành tốt, không để xảy ra tình trạng sửa chữa giữa vụ ảnh hưởng đến bơm tưới.
          d, Xây dựng kế hoạch sửa chữa nâng cấp các công trình bị hư hỏng, xuống cấp trình UBND tỉnh tìm nguồn đầu tư để đảm bảo công trình phục vụ tưới tiêu ổn định;
          e, Tiếp tục triển khai và thực hiện phương án bảo vệ công trình; Xây dựng quy chế phối hợp với các địa phương nhằm thực hiện tốt công tác bảo vệ,  đảm bảo công trình an toàn trong quá trình tưới tiêu phục vụ sản xuất.
* Về quản lý tưới tiêu: Tập trung 4 giải pháp chủ yếu sau:
          * Sử dụng các nguồn nước phải tiết kiệm, các Xí nghiệp phải lập kế hoạch điều tiết nước cho từng hệ thống cụ thể với tinh thần tưới tiết kiệm, không để xảy ra hạn vụ Hè Thu.
* Chủ động lập Phương án chống hạn cho các hệ thống, sẳn sàng đối phó khi có hạn hán xảy ra, cần chú trọng các giải pháp sau:
- Giải pháp công trình: Xây dựng trạm bơm giã chiến chống hạn; Nạo vét các kênh tiêu, hói tiêu; Đắp các đập giử nước tạo nguồn để bơm; Khoanh vùng cho các HTX có điều kiện bơm hỗ trợ cho hồ đập.
- Giải pháp phi công trình: Huy động CBCNV bám sát kênh mương để điều tiết tưới theo kế hoạch; Phối hợp chặt chẻ với chính quyền địa phương trong việc điều tiết phân phối nước, huy động sức dân tham gia chống hạn; Tăng cường kiểm tra các Xí nghiệp để hướng dẫn và chấn chỉnh những sai sót trong điều tiết; Hàng tháng phải cân đối lượng nước sử dụng của các hồ để có biện pháp điều chỉnh tưới cho tháng sau.
* Tăng cường áp dụng các biện pháp tưới tiêu khoa học tiết kiệm nước để mở rộng diện tích tưới và đáp ứng nhu cầu cấp nước cho khu công nghiệp.
          * Tăng cường công tác quản lý diện tích tưới: Công nhân thuỷ nông phải bám sát địa bàn, nắm chắc diện tích của các HTX để phục vụ; tiếp tục điều tra diện tích tưới của các HTX, nhất là các HTX có diện tích tạo nguồn nhằm khai thác hết  diện tích thực tưới của Công ty.
3. Giải pháp về nguồn nhân lực:
- Tăng cường cho cán bộ dự các lớp tập huấn chuyên môn nghiệp vụ của ngành tổ chức nhằm tiếp cận và ứng dụng được các tiến bộ khoa học công nghệ mới; hàng năm bồi dưỡng, nâng cao tay nghề cho công nhân. 
- Tìm nguồn vốn để tổ chức tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực cho các Tổ chức dùng nước trong hệ thống.  
- Xây dựng phương án giao khoán quỹ tiền lương gắn với năng suất lao động, diện tích phục vụ cho các đơn vị nhằm nêu cao tinh thần trách nhiệm của mọi người.
4. Giải pháp về quản lý và điều hành:
- Sửa đổi, bổ sung hoàn thiện hệ thống nội quy, quy chế phù hợp với điều kiện sản xuất nhằm đưa hoạt động của công ty ngày càng hiệu quả hơn;
- Quản lý điều hành phải bám sát nhiệm vụ được giao; phải tuân thủ sự chỉ đạo của cấp trên; phải dự báo được tình hình để có phương án điều hành hợp lý;
          - Các Xí nghiệp thành viên phải duy trì chế độ trực báo định kỳ đều đặn để nắm tình hình và triển khai nhiệm vụ;
- Các Phòng phải làm tốt chức năng tham mưu, phải sâu sát cơ sở nắm bắt thông tin đầy đủ chính xác, kịp thời giúp lãnh đạo điều hành sản xuất.
- Các Xí nghiệp, các Phòng phải tăng cường công tác kiểm tra, giám sát các cơ sở về việc thực hiện các chủ trương biện pháp đã đề ra;
- Tăng cường đôn đốc, hướng dẫn các cơ sở trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, kịp thời xử lý những vấn đề phát sinh nhanh và chính xác đảm bảo sản xuất ổn định, đặc biệt là trong công tác phòng chống thiên tai hạn hán và lũ lụt.
          IV. NHỮNG KHÓ KHĂN VƯỚNG MẮC VÀ KIẾN NGHỊ:
1. Những khó khăn vướng mắc:
Công ty là doanh nghiệp hoạt động công ích do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; Vốn chủ sở hữu được UBND tỉnh giao quản lý chủ yếu là tài sản cố định (công trình thuỷ lợi). Nguồn thu của Công ty chủ yếu là kinh phí cấp bù do miễn thu thuỷ lợi phí. Nhưng do mức cấp bù theo Nghị định 96/2018/NĐ-CP của Chính phủ không đổi, giá tối đa sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018 - 2020 trong thời kỳ ổn định ngân sách nhà nước giai đoạn 2017 - 2020 bằng mức giá tối đa đã thực hiện năm 2017 và bằng với giá thời điểm năm 2012 theo Nghị định 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ nên doanh thu của Công ty vẫn không đủ trang trải các chi phí hoạt động, không có kinh phí để sửa chữa công trình, nhiều hạng mục hư hỏng chưa được sửa chữa.
Trong điều kiện hiện nay mức cấp bù TLP không tăng nhưng tiền lương, tiền điện và giá vật tư liên tục tăng nên hoạt động sản xuất của Công ty gặp nhiều khó khăn. Đặc biệt từ năm 2012 đến nay nguồn thu không đủ cân đối chi phí hoạt động sản xuất. Mọi chi phí cho hoạt động sản xuất của Công ty đều do nguồn cấp bù miễn thu TLP trang trải. Ngân sách tỉnh mới chỉ trợ cấp được một phần chưa đảm bảo các khoản chi theo các quy định của Nhà nước. Vì vậy kinh phí hoạt động của Doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, một số khoản mục chi phí bị cắt giảm làm ảnh hưởng rất lớn đến quản lý vận hành công trình.
Hàng năm khi xây dựng kế hoạch, Công ty đã xây dựng tính đúng và tính đủ các khoản chi phí hoạt động. Nhưng do giá sản phẩm nhiều năm không đổi nên phần thu không đủ để trang trải chi phí. Khi thẩm định kế hoạch tài chính thì đơn vị quản lý chỉ thẩm định phần chi bằng phần thu, chỉ duyệt các khoản chi phí gói gọn trong tổng doanh thu nên hoạt động tài chính của Công ty gặp rất nhiều khó khăn.
2. Những kiến nghị:
Là doanh nghiệp hoạt động công ích phụ thuộc nguồn thu chủ yếu vào kinh phí cấp hỗ trợ sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thuỷ lợi. Hiện nay mức hỗ trợ còn thấp, chưa hợp lý nên doanh nghiệp thiếu kinh phí hoạt động. Đề nghị UBND tỉnh quan tâm cân đối nguồn ngân sách cấp hỗ trợ giá cho đơn vị đủ kinh phí để hoạt động theo Nghị định 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích và Thông tư số 73/2018/NĐ-CP ngày 15/8/2018 của Chính phủ về hướng dẫn sử dụng nguồn tài chính trong quản lý, khai thác công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước.
Cấp hỗ trợ kinh phí các khoản Công ty đang còn thiếu: 11,5 tỷ đồng. Bao gồm: Hỗ trợ 02 quỹ khen thưởng phúc lợi, thưởng VCQL: 3,15 tỷ; chi phí bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên: 0,77 tỷ; tiền điện bơm: 1,34 tỷ; chi phí nguyên nhiên vật liệu để vẫn hành, bão dưỡng công trình, máy móc thiết bị: 0,35 tỷ; kinh phí phòng chống lụt bão: 0,19 tỷ, Chi khác liên quan đến hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi (Chi cấp phép khai thác nước mặt; chi cấp phép chứng nhận quyền SD đất; lập quy trình vận hành; đo đạc, kiểm định đánh giá an toàn công trình; cắm mốc chỉ giới bảo vệ công trình): 5,7 tỷ.
Mặt khác, do đợt mưa lũ xảy ra từ ngày 07-13/12/2018 đã gây hư hỏng một số tuyến kênh, công trình trên kênh các hệ thống như: Bàu Nhum, La Ngà, Trúc Kinh, Kinh Môn, Nghĩa Hy và HT Nam Thạch Hãn ảnh hưởng đến việc cấp nước phục vụ sản xuất, trước mắt là trong vụ Đông Xuân 2018-2019. Vì vậy kính đề nghị UBND tỉnh, ban ngành các cấp quan tâm hổ trợ.
Chính quyền địa phương các huyện thị và cơ sở cần quan tâm phối hợp chặt chẽ với Công ty để sớm giải quyết tình trạng vi phạm hành lang trên các hệ thống công trình thủy lợi đúng theo quy định của pháp luật;
Hiện nay nhiều công trình do Công ty quản lý đang bị xuống cấp nên đề nghị hàng năm Tỉnh quan tâm cấp thêm kinh phí sửa chữa lớn cho Công ty từ 5 - 7 tỷ đồng để sửa chữa;
          Đề nghị UBND tỉnh ưu tiên kinh phí cho công tác kiên cố hoá kênh mương để đảm bảo tưới tiêu cho các địa phương được thuận lợi, giảm chi phí vận hành và tiết kiệm nước;
 CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU SẢN XUẤT KINH DOANH
VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỄN NĂM 2019
TT Các chỉ tiêu ĐVT Kế hoạch
1 Chỉ tiêu sản xuất chính:
 (diện tích tưới tiêu)
Ha  32.301,2
  Tr. Đó: - Tưới lúa Ha 31.634,8
               - Tưới rau màu Ha 338,9
               - Cấp nước nuôi thuỷ sản Ha 327,5
               - Cấp nước cho C. nghiệp m3  220.000
2 Chỉ tiêu sản xuất K.Doanh khác    
  - Khai thác tổng hợp Tr. đồng  270
  - Thu hoạt động tài chính Tr. đồng 700
3 Tổng doanh thu Tr. đồng 37.634,5
  - Doanh thu sản xuất chính Tr. đồng 36.664,5
  - Doanh thu kinh doanh khác Tr. đồng 970,0
4 Lợi nhuận trước thuế
(của sản xuất K.Doanh khác)
Tr. đồng  
5 Nộp ngân sách
(của sản xuất K.Doanh khác)
Tr. đồng 0,6
6 Tổng chi phí Tr. đồng  
  - Chi phí sản xuất chính Tr. đồng 37.634,5
  - Chi sản xuất kinh doanh khác Tr. đồng  
7 Tổng vốn đầu tư phát triễn
 (đầu tư sửa chữa nâng cấp công trình thuỷ lợi)
Tr. đồng  Không có
 
Nơi nhận:                                                                               CHỦ TICH HĐTV
 - UBND tỉnh;
 - Sở Kế hoạch đầu tư;
 - Sở Nông nghiệp &PTNT;                                                                (Đã ký)
 - Lãnh đạo C.ty;
 - Lưu VT, KT;                                                                  
 
Lê Văn Trường

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn